QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA - QUY HOẠCH XÂY DỰNG - QCVN 01:2008/BXD

 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 
QCVN 01:2014/BXD
 
    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA   
     QUY HOẠCH XÂY DỰNG
National Technical Regulation on
Regional and Urban Planning and Rural Residental Planning
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HÀ NỘI - 2014
 
 
 
BỘ XÂY DỰNG
 
 
 
 
 
 
QCVN 01:2014/BXD
 
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA 
QUY HOẠCH XÂY DỰNG
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
HÀ NỘI - 2014
 
 
 
 
 
QCVN   01:2014/BXD do Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn Quốc gia biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số ……/2014/TT-BXD ngày ….. tháng ….. năm 2014.
 
 

MỤC LỤC
                                                                                                                        Trang

1                QUY ĐỊNH CHUNG.. 3
1.1        Phạm vi điều chỉnh. 3
1.2        Đối tượng áp dụng. 3
1.3        Tài liệu viện dẫn. 3
1.4        Giải thích từ ngữ. 3
1.5        Yêu cầu chung. 3
2                QUY ĐỊNH KỸ THUẬT.. 3
2.1        Yêu cầu về đơn vị ở. 3
2.2        Yêu cầu về các công trình dịch vụ đô thị 3
2.3        Yêu cầu về cây xanh đô thị 3
2.4        Yêu cầu về khu công nghiệp và kho tàng. 3
2.5        Yêu cầu về thiết kế đô thị 3
2.6        Yêu cầu về không gian ngầm.. 3
2.7        Yêu cầu về cao độ nền và thoát nước mặt 3
2.8        Yêu cầu về giao thông. 3
2.9        Yêu cầu về cấp nước. 3
2.10      Yêu cầu về thoát nước thải 3
2.11      Yêu cầu về thu gom và xử lý chất thải rắn. 3
2.12      Yêu cầu về nghĩa trang và nhà tang lễ. 3
2.13      Yêu cầu về nhà vệ sinh công cộng. 3
2.14      Yêu cầu về cấp điện. 3
2.15      Quy hoạch cải tạo các khu vực cũ trong đô thị 3
2.16      Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 3
3                QUY ĐỊNH QUẢN LÝ.. 3
4                TỔ CHỨC THỰC HIỆN.. 3

 

1QUY ĐỊNH CHUNG

1.1Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 
CHÚ THÍCH: Quy chuẩn này không áp dụng cho hoạt động quản lý trật tự xây dựng đô thị và nông thôn.

1.2Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn. 

1.3Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung và thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
  • QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;
  • QCVN 17:2013/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Phương tiện quảng cáo ngoài trời;
  • QCVN 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Nước ăn uống;
  • QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Nước sinh hoạt;
  • QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng nước mặt;
    QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng nước ngầm;
    QCVN 10:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng nước biển ven bờ;
  • QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Nước thải sinh hoạt;
  • QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật kỹ thuật Quốc gia về Nước thải công nghiệp;
  • QCXDVN 01-2002 - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng;
  • QCVN 02:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Lò đốt chất thải rắn y tế;
  • QCVN QTĐ 8:2010/BCT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kỹ thuật điện;
  • TCVN 4449-1987 - Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế;
  • Quy định về kỹ thuật an toàn lưới điện hạ áp nông thôn (ban hành theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BCN ngày 13 tháng 09 năm 2006 của Bộ Công nghiệp).
 

1.4Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
  1. Quy hoạch xây dựng: là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng, bao gồm: sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
  2. Quy hoạch xây dựng vùng: là việc tổ chức hệ thống điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong địa giới hành chính của một tỉnh hoặc liên tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
  3. Quy hoạch đô thị: Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.
  4. Quy hoạch cải tạo, chỉnh trang đô thị cũ bao gồm:
  • Các dự án cải tạo mở mới, mở rộng các tuyến đường trong đô thị cũ;
  • Các dự án trên lô đất có diện tích nhỏ hơn 5 ha;
  • Các dự án cải tạo, chỉnh trang mặt ngoài, kết cấu các công trình trong khu vực đô thị hiện hữu nhưng không làm thay đổi quá 10% các chỉ tiêu sử dụng đất của khu vực.
  1. Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của điểm dân cư nông thôn.
  2. Điểm dân cư nông thôn: là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác.
  3. Đất xây dựng đô thị: là đất xây dựng các khu chức năng đô thị (bao gồm cả các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị). Đất dự phòng phát triển, đất nông lâm nghiệp trong đô thị và các loại đất không phục vụ cho hoạt động của các chức năng đô thị không phải là đất xây dựng đô thị. 
  4. Đơn vị ở: là khu chức năng bao gồm các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ cấp đơn vị ở như: trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế, chợ, trung tâm thể dục thể thao (TDTT), điểm sinh hoạt văn hóa và các trung tâm dịch vụ cấp đơn vị ở khác, phục vụ cho nhu cầu thường xuyên của cộng đồng dân cư trong đơn vị ở...; vườn hoa, sân chơi trong đơn vị ở; đất đường giao thông nội bộ (bao gồm đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi ðỗ xe phục vụ trong ðõn vị ở... Bán kính phục vụ của các công trình dịch vụ  thiết yếu trong đơn vị ở (trường học, chợ) phải đảm bảo không lớn hơn 500m. Tùy theo quy mô và nhu cầu quản lý để bố trí trung tâm hành chính cấp phường. Đất  trung tâm hành chính cấp phường được tính vào đất đơn vị ở. Tùy theo giải pháp quy hoạch, trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình ngoài các khu chức năng thành phần của đơn vị ở nêu trên, nhưng đất xây dựng các công trình này không thuộc đất đơn vị ở.
  5. Nhóm nhà ở: được giới hạn bởi các đường cấp phân khu vực trở lên .
  • Nhóm nhà ở chung cư bao gồm: diện tích chiếm đất của các khối nhà chung cư, diện tích sân đường và sân chơi nội bộ nhóm nhà ở, bãi đỗ xe nội bộ và sân vườn trong nhóm nhà ở.
  • Nhóm nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ bao gồm: diện tích các lô đất xây dựng nhà ở của các hộ gia đình (đất ở), diện tích đường nhóm nhà ở (đường giao thông chung dẫn đến các lô đất của các hộ gia đình), diện tích vườn hoa,  sân chơi nội bộ nhóm nhà ở.
  • Trong các sân chơi nội bộ, được phép bố trí các công trình sinh hoạt văn hóa cộng đồng với quy mô phù hợp với nhu cầu của cộng đồng trong phạm vi phục vụ.
  1. Đất ở: là diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở chung cư (trong lô đất dành cho xây dựng nhà chung cư) hoặc là diện tích trong khuôn viên các lô đất ở dạng liên kế và nhà ở riêng lẻ (bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình nhà ở liên kế và nhà ở riêng lẻ và sân vườn, đường dẫn riêng vào nhà ở liên kế hoặc nhà ở riêng lẻ đó, không bao gồm đường giao thông chung).
  2. Công trình đa chức năng: là công trình sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.
  3. Đất đa chức năng: là đất sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau.
  4. Công trình có chức năng linh hoạt: là các công trình được linh hoạt chuyển đổi chức năng theo đồ án quy hoạch. 
  5. Đất có chức năng linh hoạt: là các khu đất được linh hoạt chuyển đổi chức năng theo đồ án quy hoạch. 
  6.      Đất cây xanh sử dụng công cộng bao gồm: quảng trường, công viên, vườn hoa, vườn dạo, sân thể thao công cộng..., kể cả diện tích mặt nước nằm trong các khuôn viên các công trình này và diện tích cây xanh cảnh quan ven sông được quy hoạch xây dựng thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập TDTT công cộng, nghỉ ngơi và giải trí công cộng...
  7.       Cây xanh chuyên dụng: là các loại cây xanh sử dụng cho các mục đích chuyên ngành hoặc các mục đích đặc biệt (như: cây xanh cách ly, cây xanh phòng hộ, vườn ươm, nghiên cứu thực vật học, sân gôn...).
  8. Hạ tầng kỹ thuật gồm:
  • Hệ thống giao thông;
  • Hệ thống cung cấp năng lượng;
  • Hệ thống chiếu sáng công cộng;
  • Hệ thống thông tin và viễn thông;
  • Hệ thống cấp nước;
  • Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải;
  • Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn;
  • Các công trình vệ sinh công cộng;
  • Hệ thống nhà tang lễ và nghĩa trang;
  • Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
  1. Hạ tầng xã hội gồm:
  • Nhà ở;
  • Các công trình công cộng và dịch vụ: y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, thương mại, du lịch và các công trình công cộng và dịch vụ khác;
  • Các công trình quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước;
  • Các công trình cơ quan hành chính.
  1. Mật độ xây dựng:
    1. Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…).
    2. Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất có thể bao gồm cả: sân, đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó).
  2. Chỉ giới đường đỏ: là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng công cộng.
  3. Chỉ giới xây dựng: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất.
  4. Chỉ giới xây dựng ngầm: là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình ngầm dưới đất (không bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm).
  5. Khoảng lùi: là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
  6. Khoảng lùi đối với phần xây dựng ngầm là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng ngầm.
  7. Chiều cao công trình xây dựng là chiều cao toàn bộ công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới điểm cao nhất của công trình, kể cả mái tum hoặc mái dốc.
CHÚ THÍCH: Cao độ mặt đất đặt công trình là cao độ thấp nhất theo quy hoạch. Mái tum, buồng kỹ thuật trên mái có tổng diện tích nhỏ hơn 25% diện tích sàn tầng điển hình không tính vào chiều cao công trình.
  1. Khoảng cách an toàn về môi trường (ATMT): là khoảng cách tối thiểu để đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, an toàn, môi trường từ các nguồn phát thải đến nguồn nước, công trình hạ tầng xã hội.
  2. Hành lang bảo vệ an toàn: là khoảng không gian lưu không tối thiểu về chiều rộng, chiều dài và chiều cao, chạy dọc theo công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc bao quanh công trình đầu mối.
  3. Công trình ngầm: là những công trình được xây dựng dưới mặt đất, bao gồm: công trình dịch vụ công cộng ngầm, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất.
  4. Tuy-nen kỹ thuật: là công trình ngầm theo tuyến có kích thước lớn đủ để đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì các thiết bị, đường ống kỹ thuật.
  5. Hào kỹ thuật: là công trình ngầm theo tuyến có kích thước nhỏ để lắp đặt các đường dây, cáp và các đường ống kỹ thuật.

1.5Yêu cầu chung

1.5.1Nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.

1.5.2Công tác dự báo

  • Dự báo về dân số, quy mô trung bình của một hộ gia đình, lao động, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phải dựa trên cơ sở chuỗi các số liệu tối thiểu của 5 năm gần nhất và phải đảm bảo phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển.
  • Quy mô dân số phải được dự báo phù hợp với các mô hình nhà ở và chỉ tiêu nhà ở, đất ở được lựa chọn.  Hoặc ngược lại, với quỹ đất nhất định và mục tiêu bố trí dân cư, cần lựa chọn giải pháp quy hoạch và mô hình, chỉ tiêu nhà ở phù hợp.
  • Kết quả dự báo phải phù hợp với các giai đoạn quy hoạch.

1.5.3Đất được chọn để xây dựng phải đáp ứng những yêu cầu sau:

  • Có điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu…) đảm bảo, có các lợi thế về kinh tế, xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường;
  • Không thuộc phạm vi khu vực được xác định để khai thác mỏ, bảo tồn thiên nhiên;
  • Yêu cầu về phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu: hạn chế xây dựng trong khu vực đất có các tai biến địa chất nguy hiểm, vùng thường xuyên ngập lụt, lũ ống, lũ quét; đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, vùng ven biển, cửa sông phải tính đến mực nước biển dâng.

1.5.4Yêu cầu về quy hoạch không gian 

  • Trong quy hoạch xây dựng vùng phải xác định được các phân vùng chức năng: Các đô thị và điểm dân cư nông thôn; Các vùng tập trung sản xuất công nghiệp, kho tàng, khai khoáng...; Các vùng tập trung sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Các vùng trung tâm dịch vụ (cấp vùng hoặc quốc gia, quốc tế); Văn hóa, du lịch (bao gồm danh thắng, di tích, bảo vệ thiên nhiên, sinh thái...); Nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí; Y tế, bảo vệ sức khỏe; Đào tạo, khoa học công nghệ; Thể dục thể thao; Các phân vùng chức năng đặc biệt khác.
  • Trong quy hoạch chung đô thị phải xác định được cấu trúc phát triển không gian trên cơ sở khung thiên nhiên, các điều kiện hiện trạng, tiềm năng phát triển của đô thị.  Quy hoạch sử dụng đất phải xác định được: Các khu vực quy định dành cho các khu chức năng độc lập; Các khu vực sử dụng hỗn hợp có thể xây dựng nhiều chức năng khác nhau, trong đó phải quy định các loại chức năng được phép xây dựng trong mỗi khu vực.
  • Trong quy hoạch phân khu: Các đơn vị ở và các khu trung tâm đô thị phải được sử dụng hỗn hợp đa chức năng; Các đơn vị ở phải đảm bảo sự đa dạng về loại hình nhà ở. Quy hoạch sử dụng đất trong phân khu bao gồm: Các khu vực không gian mở (cây xanh, công viên, quảng trường công cộng…); Các khu vực có chức năng cụ thể; Các khu vực phân theo nhóm chức năng, hoặc chức năng linh hoạt; Các khu vực kiểm soát theo hình thái kiến trúc, kèm theo các quy ðịnh về mật ðộ và tầng cao phù hợp với các nội dung về thiết kế ðô thị. Các không gian mở công cộng cần ðýợc bố trí ðảm bảo khả nãng tiếp cận thuận lợi từ các khu ở, khu trung tâm ðô thị. Chiều cao cho từng khu vực phải bao gồm: chiều cao xây dựng công trình tối đa, tối thiểu hoặc không khống chế chiều cao.
  • Trong quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị: Thiết kế kiến trúc và cảnh quan phải hạn chế tối đa tác động xấu của các điều kiện tự nhiên tới điều kiện vi khí hậu trong công trình, đảm bảo tiết kiệm năng lượng, đảm bảo an toàn giao thông; Các công trình cần đáp ứng yêu cầu giao thông cơ giới, đồng thời thuận lợi cho hoạt động đi bộ. Thiết kế các tuyến đường và công trình cần đảm bảo môi trường an toàn, nhưng đồng thời không hạn chế khả năng tiếp cận; Phải đảm bảo các yêu cầu về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các công trình di tích văn hóa, lịch sử. Quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch chi tiết phải xác định được chức năng cụ thể, hoặc đa chức năng, hoặc chức năng linh hoạt cho từng lô đất xây dựng công trình, quy mô xây dựng công trình.

1.5.5Các khu chức năng đô thị

1.5.5.1Các khu chức năng đô thị bao gồm:

  • Các khu vực xây dựng các công trình sử dụng hỗn hợp (nhà ở, hành chính,  dịch vụ, sản xuất không độc hại…);
  • Các khu vực xây dựng nhà ở;
  • Các khu vực xây dựng các công trình dịch vụ đô thị: Công trình hành chính các cấp của đô thị; Các công trình dịch vụ đô thị các cấp như: giáo dục phổ thông, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, du lịch, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, tin học, văn phòng…;
  • Các khu vực xây dựng các khu cây xanh công viên, vườn hoa đô thị;
  • Các khu vực xây dựng các công trình hành chính ngoài cấp quản lý hành chính của đô thị;
  • Các khu chức năng ngoại giao;
  • Các viện nghiên cứu, trường chuyên nghiệp, bệnh viện chuyên ngành cấp ngoài đô thị;
  • Các khu sản xuất phi nông nghiệp: công nghiệp, kho tàng, bến bãi (chứa hàng hóa), lò mổ gia súc…;
  • Các khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Các khu vực xây dựng các công trình giao thông, bao gồm: giao thông nội thị và giao thông đối ngoại (mạng lưới đường giao thông, nhà ga, bến tàu, bến xe đối ngoại, cảng đường thủy, cảng hàng không…);
  • Các khu vực xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị và các khoảng cách an toàn về môi trường (nghĩa trang, cấp điện, cấp và thoát nước, xử lý nước thải, xử lý rác thải, phòng chống cháy...);
  • Các khu vực đặc biệt (khu quân sự, an ninh...);
  • Các khu vực cây xanh chuyên dùng: vườn ươm, cây xanh nghiên cứu, cây xanh cách ly...;
  • Các khu chức năng đô thị khác.

1.5.5.2 Yêu cầu đối với quy hoạch các khu chức năng đô thị

  • Quy hoạch các khu chức năng đô thị cần đảm bảo tính hệ thống, đồng thời đảm bảo yêu cầu bố trí hỗn hợp  nhiều loại chức năng khác nhau trong từng khu vực cụ thể một cách hợp lý để đảm bảo tính hiệu quả, linh hoạt và bền vững cho từng khu vực đô thị, tuân thủ theo cấu trúc chiến lược phát triển chung của tòan đô thị;
  • Khu chức năng đô thị phải ở vị trí phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan, phòng chống cháy và phải được liên hệ thuận tiện với nhau bằng hệ thống giao thông hợp lý và an toàn, đảm bảo bán kính phục vụ của các công trình công cộng, dịch vụ và công viên cây xanh;
  • Quy hoạch các chức năng đô thị phải tận dụng địa hình tự nhiên, hiện trạng kinh tế, xã hội và công trình xây dựng để tổ chức không gian đô thị và bố trí hệ thống kỹ thuật đạt hiệu quả cao về thẩm mỹ, về đầu tư và khai thác sử dụng;
  • Tổ chức không gian đô thị trên mặt đất và dưới mặt đất phải được kết nối hợp lý;
  • Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng phải được xác định trên cơ sở các điều kiện cụ thể của từng khu vực: mục tiêu quy hoạch; điều kiện tự nhiên và hiện trạng; quỹ đất phát triển...; đảm bảo môi trường sống và làm việc thuận lợi cho người dân, nâng cao hiệu quả quỹ đất hướng tới phát triển bền vững;
  • Ngoài các nhu cầu của bản thân khu vực quy hoạch, quy mô các khu chức năng đô thị phải tính đến việc đáp ứng nhu cầu của khách vãng lai và các khu vực lân cận cũng như toàn đô thị phù hợp với tính chất của khu vực quy hoạch đã được xác định trong cấu trúc chiến lược chung của toàn đô thị.

1.5.6Yêu cầu về quy hoạch cây xanh

  • Các không gian xanh trong đô thị phải được gắn kết với nhau bằng các đường phố có trồng cây và các dải cây, để hình thành một hệ thống xanh liên tục. Phải tận dụng đất ven hồ, kênh rạch và mọi khoảng trống có thể được cho cây xanh. Loại cây trồng phải không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông, không làm hư hại nhà và công trình ngầm, không làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường (cây tiết ra các chất độc hại, hấp dẫn côn trùng);
  • Các tuyến đường từ cấp đường phân khu vực trở lên phải trồng cây xanh đường phố.

1.5.7Yêu cầu về quy hoạch không gian ngầm

  • Nội dung quy hoạch không gian ngầm phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;
  • Đồ án quy hoạch không gian ngầm phải xác định được khu vực hạn chế, khu vực cấm xây dựng công trình ngầm; xác định được vị trí, quy mô, hướng tuyến, phân tầng của hệ thống giao thông ngầm, hệ thống tuy-nen, hào kỹ thuật, cống bể kỹ thuật (kết hợp với quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật), các khu vực xây dựng công trình công cộng, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật ngầm, dự kiến đấu nối kỹ thuật, đấu nối không gian;
  • Quy hoạch xây dựng các công trình ngầm phải đảm bảo kết nối đồng bộ, an toàn các công trình ngầm và giữa công trình ngầm với các công trình trên mặt đất;

1.5.8Yêu cầu về quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

1.5.8.1Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt phải đảm bảo:

  • Quy hoạch cao độ nền phải đảm bảo khu đất không bị ngập lụt, phù hợp với hệ thống thoát nước mặt, hệ thống thuỷ lợi và hệ thống công trình bảo vệ khu đất (đê, kè, tường chắn...); Tận dụng địa hình và điều kiện tự nhiên, hạn chế khối lượng đào, đắp; Không ảnh hưởng đến khả năng thoát nước mặt của khu vực hiện hữu;
  • Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt phải đảm bảo thoát nước mặt trên toàn khu vực quy hoạch ra các hồ, sông, suối, kênh và hệ thống thủy lợi. Các khu đô thị mới phải sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Cho phép sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng ở các khu đô thị hiện trạng và các khu vực đô thị cải tạo chỉ có hệ thống thóat nước chung. Phải sử dụng các hồ ao hiện có và xây dựng hồ mới để điều tiết nước mặt.
  • Các nội dung kỹ thuật khác: giảm thiểu thiệt hại do tác động của thiên tai (lũ, lũ quét, bão, triều cường, trượt, sạt lở đất...), ứng phó với biến đổi khí hậu.

1.5.8.2Quy hoạch giao thông phải đảm bảo:

  • Phải dự báo nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá và các loại phương tiện giao thông để xác định quỹ đất xây dựng dành cho các phương tiện giao thông;
  • Đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách và hàng hoá phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hoá và hội nhập với quốc tế; Đảm bảo khả năng liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa tất cả các khu chức năng; Đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo yêu cầu tại QCXDVN 01-2002;
  • Hệ thống công trình đầu mối, chuyển tiếp giữa các loại hình giao thông, hệ thống công trình phục vụ giao thông cần được xác định và có giải pháp đề xuất cụ thể;
  • Đảm bảo kết nối thuận tiện nội vùng, giữa giao thông trong vùng với hệ thống giao thông quốc gia và quốc tế;
  • Các tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, phải được kết nối liên thông bằng hệ thống nhà ga; Phải tổ chức giao nhau khác độ cao cho nút giao cắt giữa đường sắt với đường sắt, đường sắt đô thị, đường bộ và trục giao thông chính của đô thị.
  • Đối với đô thị loại đặc biệt, loại I và II khi có đường sắt quốc gia chạy qua cần làm đường tránh ra ngoài đô thị hoặc phải có các giải pháp tổ chức giao thông phù hợp để đường sắt không ảnh hưởng xấu đến hoạt động của đô thị.
  • Ở các đô thị loại đặc biệt và loại I, các tuyến có khối lượng vận chuyển hành khách nội và ngoại thị lớn cần tổ chức tuyến, ga đường sắt dành cho hành khách đi lại giữa nội và ngoại thị.
  • Đối với những đô thị từ loại III trở lên phải tổ chức mạng lưới giao thông vận tải hành khách công cộng.

1.5.8.3Quy hoạch cấp nước phải đảm bảo:

  • Xác định và lựa chọn nguồn nước phải đảm bảo trữ lượng, lưu lượng và yêu cầu chất lượng nước.
  • Vị trí công trình thu nước mặt phải đảm bảo: ở phía đầu dòng chảy so với khu dân cư và khu vực sản xuất; ở khu vực có điều kiện địa chất công trình ổn định và tránh các hiện tượng như sóng, thuỷ triều, xâm nhập mặn do biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
  • Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo an toàn và độ tin cậy về lưu lượng, áp lực, chất lượng nước theo yêu cầu sử dụng và yêu cầu cấp nước chữa cháy.

1.5.8.4Quy hoạch thoát nước thải phải đảm bảo:

  • Thu gom hết các loại nước thải sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ; Áp dụng biện pháp xử lý nước thải phù hợp, nước thải sau xử lý phải đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường;
  • Các khu xây dựng mới phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực cũ đã có mạng lưới thoát nước chung phải sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng hoặc cải tạo thành hệ thống thoát nước riêng. Đối với vùng hải đảo phải có hệ thống thoát nước thải riêng và xử lý nước thải triệt để, nước thải sau khi xử lý đạt yêu cầu về môi trường có thể tái sử dụng cho mục đích khác;
  • Vị trí điểm xả nước thải phải phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý tài nguyên nước.

1.5.8.5Quy hoạch xử lý chất thải rắn phải đảm bảo:

  • Thu gom hết các loại chất thải rắn sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ, bùn thải;
  • Cơ sở xử lý chất thải rắn phải được bố trí ở ngoài phạm vi xây dựng đô thị;
  • Hạn chế bố trí các cơ sở xử lý chất thải rắn ở vùng thường xuyên bị ngập nước, vùng cax-tơ, vùng có vết đứt gãy kiến tạo;
  • Trong vùng ATMT của cơ sở xử lý chất thải rắn cho phép xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

1.5.8.6Quy hoạch nghĩa trang và nhà tang lễ phải đảm bảo:

  • Phục vụ nhu cầu của toàn khu vực được quy hoạch;
  • Địa điểm nghĩa trang, nhà tang lễ không được ảnh hưởng xấu đến các hoạt động của các khu chức năng khác và giao thông;
  • Trong vùng ATMT của nghĩa trang được thực hiện các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp, được xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước, truyền tải xăng dầu...;

1.5.8.7Quy hoạch cấp điện

  • Quy hoạch hệ thống cung cấp điện phải đáp ứng đầy đủ các nhu cầu và phải bảo đảm độ tin cậy về cấp điện.
  • Không quy hoạch các tuyến điện 500KV đi xuyên qua nội thị các đô thị. Lưới điện cao áp 110KV và 220KV đi trong nội thị của các đô thị từ loại II đến loại đặc biệt phải đi ngầm.

1.5.8.8Quy hoạch chiếu sáng công cộng

  • Quy hoạch chiếu sáng công cộng phải bao gồm: chiếu sáng đường, công trình giao thông, công viên, vườn hoa, trang trí, các công trình kiến trúc, nghệ thuật. Chiếu sáng phải đảm bảo yêu cầu về độ chói, độ rọi, an toàn và tiết kiệm năng lượng.   
Từ khóa: dịch vụ xin cấp phép xây dựng tại hà nộidịch vụ cung cấp hồ sơ xin cấp phép xây dựng tại quận bắc từ liêmDịch vụ xin cấp phép xây dựng tại quận nam từ liêmdịch vụ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng trực tuyếnhồ sơ xin cấp phép xây dựng gồm những gì? ; xin cấp giấy phép xây dựng ở đâu? ; xin cấp giấy phép xây dựng thượng cát bắc từ liêm,; xây nhà trọn gói (tổng thầu epc);  thiết kế kết cấu công trình ; dịch vụ thiết kế kết cấu xây dựng trực tuyếntư vấn giám sát xây dựng công trình ; thiết kế nhà hợp phong thủy ; thiết kế và thi công nội thất đẹp chuyên nghiệp ; thiết kế kiến trúc và lên phương án mô hình 3D ; xin cấp giấy phép xây dựng phúc diễn bắc từ liêm hà nội ;  xin cấp giấy phép xây dựng quận đống đa hà nội ; xin cấp giấy phép xây dựng quận hoàng mai hà nội ; xin cấp giấy phép xây dựng phường đức thắng quận bắc từ liêm ; xin phép xây dựng phường phú diến quận bắc từ liêmxin phép xây dựng quận long biên hà nội ; dịch vụ xin phép xây dựng quận cầu giấy hà nội ; Dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở quận hai bà trưng hà nộidịch vụ xin cấp phép xây dựng nhà ở quận tây hồ hà nội ; dịch vụ xin giấy phép xây dựng nhà ở quận ba đình hà nội ; dịch vụ sang tên sổ đỏ quận bắc từ liêm ; thiết kế kiến trúc nhà ở gia đìnhthiết kế kết cấu
Tải văn bản gốc đầy đủ dưới đây:
file_dk){?>
Tải file

Nhận xét & Thảo luận